cầm đường

Học thuật
Thân thiện

Từ "cầm đường" trong tiếng Việt nguồn gốc từ một câu thơ nổi tiếng trong văn học cổ điển, nghĩa của có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau.

Định nghĩa:

"Cầm đường" ban đầu có nghĩamột người làm quan huyện, thường người trách nhiệm trong việc quản lý điều hành các công việc trong khu vực của mình. Tuy nhiên, từ này cũng có thể được hiểu "cầm" (nắm giữ) "đường" (con đường, hướng đi), vậy có thể mang ý nghĩa là người dẫn dắt, chỉ đạo một cách nào đó.

dụ sử dụng thông thường: 1. Cầm đường (nghĩa là quan huyện): - "Ông ấy cầm đường của huyện này, nên rất hiểu về tình hình nơi đây."

  1. Cầm đường (nghĩa là dẫn dắt):
    • "Trong cuộc họp, ấy đã cầm đường cho nhóm dự án, giúp mọi người cái nhìn rõ ràng hơn về nhiệm vụ."
Cách sử dụng nâng cao:
  • Trong văn học hay thơ ca, "cầm đường" có thể được sử dụng để chỉ một người vai trò lãnh đạo trong một tập thể hoặc một cộng đồng, thể hiện sự tôn trọng ngưỡng mộ.
    • "Người thầy của tôi một cầm đường, không chỉ dạy kiến thức còn truyền cảm hứng cho chúng tôi."
Phân biệt các biến thể của từ:
  • "Cầm" có thể kết hợp với nhiều từ khác để tạo ra những cụm từ khác nhau, như "cầm tay" (nắm tay), "cầm quyền" (nắm quyền lực),...
  • "Đường" cũng có thể nhiều nghĩa khác nhau, như "đường đi" (con đường vật ), "đường đời" (hành trình cuộc sống),...
Từ gần giống từ đồng nghĩa:
  • Từ gần giống: "lãnh đạo", "quản lý".
  • Từ đồng nghĩa: "quan huyện", "người dẫn dắt".
Từ liên quan:
  • "Chỉ đạo": có thể dùng để chỉ sự điều hành, quản lý một cách trực tiếp.
  • "Hướng dẫn": thể hiện sự chỉ dẫn, giúp đỡ người khác trong việc thực hiện một nhiệm vụ nào đó.
  1. Phụ tử Tiện đời Xuân thu, làm quan huyện, thường hay gảy đàn, người sau bèn gọi đinh quan huyện cầm đường